Tin tức & Sự kiện

05/03/2021

Triệu chứng Covid và cách phòng ngừa mới nhất của Bộ Y tế

covid19

Hiện nay chưa có thuốc đặc hiệu và chưa có vắc xin phòng COVID-19 nên chủ yếu là điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng COVID. Các biện pháp phòng bệnh chính là phát hiện sớm và cách ly ca bệnh.

1. Triệu chứng nhận biết covid-19

1.1. Lâm sàng

Thời gian ủ bệnh: từ 2-14 ngày, trung bình từ 5-7 ngày.

Khởi phát: Triệu chứng hay gặp là sốt, ho khan, mệt mỏi và đau cơ. Một số trường hợp đau họng, nghẹt mũi, chảy nước mũi, đau đầu, ho có đờm, nôn và tiêu chảy.

Diễn biến:

  • Hầu hết người bệnh (khoảng hơn 80%) chỉ sốt nhẹ, ho, mệt mỏi, không bị viêm phổi và thường tự hồi phục sau khoảng 1 tuần. Tuy nhiên một số trường hợp không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nào.
  • Khoảng 14% số bệnh nhân diễn biến nặng như viêm phổi, viêm phổi nặng cần nhập viện, khoảng 5% cần điều trị tại các đơn vị hồi sức tích cực với các biểu hiện hô hấp cấp (thở nhanh, khó thở, tím tái, …), hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS), sốc nhiễm trùng, suy chức năng các cơ quan bao gồm tổn thương thận và tổn thương cơ tim, dẫn đến tử vong.
  • Thời gian trung bình từ khi có triệu chứng ban đầu tới khi diễn biến nặng thường khoảng 7-8 ngày.
  • Tử vong xảy ra nhiều hơn ở người cao tuổi, người suy giảm miễn dịch và mắc các bệnh mạn tính kèm theo. Ở người lớn, các yếu tố tiên lượng tăng nguy cơ tử vong là tuổi cao, điểm suy đa tạng SOFA cao khi nhập viện và nồng độ D-dimer > 1 μg/L.
triệu chứng covid
Người bệnh có triệu chứng sốt nhẹ trong những ngày đầu của giai đoạn khởi phát

Thời kỳ hồi phục: Sau giai đoạn toàn phát 7-10 ngày, nếu không có ARDS bệnh nhân sẽ hết sốt các dấu hiệu lâm sàng dần trở lại bình thường và khỏi bệnh.

Chưa có bằng chứng khác biệt về các biểu hiện lâm sàng của COVID-19 ở phụ nữ mang thai.

Ở trẻ em, đa số trẻ mắc Covid-19 có các các biểu hiện lâm sàng nhẹ hơn người lớn, hoặc không có triệu chứng. Các dấu hiệu thường gặp ở trẻ em là sốt và ho, hoặc các biểu hiện viêm phổi. Tuy nhiên một số trẻ mắc Covid-19 có tổn thương viêm đa cơ quan tương tự bệnh Kawasaski: sốt; ban đỏ hoặc xung huyết giác mạc, hoặc phù nề niêm mạc miệng, bàn tay, chân; suy tuần hoàn; các biểu hiện tổn thương chức năng tim và tăng men tim; rối loạn tiêu hóa; rối loạn đông máu và tăng các chỉ số viêm cấp.

2. Các biện pháp dự phòng lây nhiễm tức thì

Dự phòng lây nhiễm là một bước quan trọng trong chẩn đoán và điều trị người bệnh mắc COVID-19, do vậy cần được thực hiện ngay khi người bệnh tới nơi tiếp đón ở các cơ sở y tế. Các biện pháp dự phòng chuẩn phải được áp dụng ở tất cả các khu vực trong cơ sở y tế.

2.1. Tại khu vực sàng lọc và phân loại bệnh nhân.

  • Cho người bệnh nghi ngờ đeo khẩu trang và hướng dẫn tới khu vực cách ly.
  • Bảo đảm khoảng cách giữa các người bệnh ≥ 2 mét.
  • Hướng dẫn người bệnh che mũi miệng khi ho, hắt hơi và rửa tay ngay sau khi tiếp xúc dịch hô hấp.

2.2. Áp dụng các biện pháp dự phòng giọt bắn.

  • Cần đeo khẩu trang y tế nếu làm việc trong khoảng cách 2m với người bệnh.
  • Ưu tiên cách ly người bệnh nghi ngờ ở phòng riêng, hoặc sắp xếp nhóm người bệnh cùng căn nguyên trong một phòng. Nếu không xác định được căn nguyên, xếp người bệnh có chung các triệu chứng lâm sàng và yếu tố dịch tễ. Phòng bệnh cần được bảo đảm thông thoáng.
  • Khi chăm sóc gần người bệnh có triệu chứng hô hấp (ho, hắt hơi) cần sử dụng dụng cụ bảo vệ mắt.
  • Hạn chế người bệnh di chuyển trong cơ sở y tế và người bệnh phải đeo khẩu trang khi ra khỏi phòng.
Khẩu trang chống bụi mịn
Sử dụng khẩu trang khi đi ra ngoài giúp dự phòng lây nhiễm từ giọt bắn

2.3. Áp dụng các biện pháp dự phòng tiếp xúc

  • Nhân viên y tế phải sử dụng các trang thiết bị bảo vệ cá nhân (khẩu trang y tế, kính bảo vệ mắt, găng tay, áo choàng) khi vào phòng bệnh và cởi bỏ khi ra khỏi phòng và tránh đưa tay bẩn lên mắt, mũi, miệng.
  • Vệ sinh và sát trùng các dụng cụ (ống nghe, nhiệt kế) trước khi sử dụng cho mỗi người bệnh.
  • Tránh làm nhiễm bẩn các bề mặt môi trường xung quanh như cửa phòng, công tắc đèn, quạt…
  • Đảm bảo phòng bệnh thoáng khí, mở các cửa sổ phòng bệnh (nếu có).
  • Hạn chế di chuyển người bệnh
  • Vệ sinh tay

2.4. Áp dụng các biện pháp dự phòng lây truyền qua đường không khí.

  • Các nhân viên y tế khi khám, chăm sóc người bệnh đã xác định chẩn đoán; hoặc/và làm các thủ thuật như đặt ống nội khí quản, hút đường hô hấp; soi phế quản, cấp cứu tim phổi… phải sử dụng các thiết bị bảo vệ cá nhân bao gồm đeo găng tay; áo choàng, bảo vệ mắt, khẩu trang N95 hoặc tương đương.
  • Nếu có thể, thực hiện thủ thuật ở phòng riêng, hoặc phòng áp lực âm.
  • Hạn chế người không liên quan ở trong phòng khi làm thủ thuật